• Kiểm định chất lượng giáo dục
  • Ban tư vấn THPT Võ Thị Sáu
  • Thời khóa biểu
  • Tra cứu điểm
  • Tuyển sinh 10
  • Tuyển sinh đại học cao đẳng
  • Bộ giáo dục
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo TP.HCM
  • Diễn đàn giáo dục
  • Cổng thông tin tuyển sinh - Bộ giáo dục
  • Thủ tục hành chính - Bộ GD
  • Elearning-BGD
  • TapHuanBGD
  • VTS map
thống kê truy cậpTHỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập: 8
  • Số lượt truy cập: 1001550
ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2013 - 2014
Ngày đăng bài viết: 11/09/2013

MÔN: VĂN HỌC (KHỐI 10, 11, 12)

  1. CẤU TRÚC ĐỀ:
    1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI  ( 8 ĐIỂM)
    2. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( 12 ĐIỂM).

      Chú ý các dạng đề

      -          Chứng minh  một ý kiến, nhận định về tác giả, tác phẩm văn học

      -          Bình luận  một ý kiến, nhận định về tác giả, tác phẩm văn học

      -          So sánh  các tác phẩm, tác giả, thời kỳ, giai đoạn văn học

  2. PHẠM VI TÁC PHẨM VĂN HỌC

KHỐI 10: Chương trình Ngữ văn lớp 9 và  lớp 10 tính đến 25/9/2013.

KHỐI 11: Chương trình Ngữ văn lớp 10 và lớp 11 tính đến 25/9/2013.

KHỐI 12: Chương trình Ngữ văn lớp 11 và lớp 12 tính đến 25/9/2013.

 

MÔN HÓA

KHỐI 10 :                       Hình thức : Tự luận                   Nội dung :  Kiến thức vô cơ THCS  Chương 1 “ Cấu tạo nguyên tử” (khối 10)

 

KHỐI 11 :   

             Hình thức : Tự luận             

            Nội dung :

  Chương 1 “Sự điện li” - khối 11

  Phản ứng oxi hóa khử

Nhóm Halogen

  Nhóm Oxi, lưu huỳnh. 

  KHỐI 12 :

Hình thức : tự luận            

 Nội dung :

  Chương 1 “ Este – Lipit”

Chương 2 “Cacbohidrat”

Hữu cơ lớp 11

 

 

MÔN ĐỊA 

KHỐI 10: Bài 2, 3, 4, 5, 6, Ôn tập biểu đồ tròn, cột, đường, miền, cột kết hợp đường.

KHỐI 11: Bài 1, 2, 3, Biểu đồ tròn, cột, đường, miền, cột kết hợp đường.

KHỐI 12: Bài 1, 2, các loại biểu đồ đã học, Atlat 

 

 

MÔN SINH(DÙNG CHO CẢ 3 KHỐI) 

- Vật chất di truyền       : ADN, ARN, nhiễm sắc thể.

 - Quá trình phân bào   : nguyên phân, giảm phân.

- Biến dị                      : các dạng đột biến. 

MÔN LỊCH SỬ

 

KHỐI 12

 

1)             Hội nghị Ian-ta và những thỏa thuận của ba cường quốc.

 

2)             Tổ chức Liên hợp quốc.

 

3)             Công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở Liên Xô (1945 – thập niên 1970).

 

4)             Nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

 

5)             Liên bang Nga (1991 – 2000).

 

6)             Nét chung về khu vực Đông Bắc Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

 

7)             Ý nghĩa lịch sử sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1/ 10/ 1949).

 

8)             Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978.

 

9)             Những biến đổi ở Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

 

10)         Phong trào giải phóng dân tộc ở Lào (1945 – 1975).

 

11)         Phong trào giải phóng dân tộc ở Campuchia (1945 – 1993).

 

12)         Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

 

13)         Phong trào giải phóng dân tộc và Công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

 

14)         Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

 

15)         Sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và chính sách đối ngoại của Mĩ (1945 – 2000).

 

16)         Sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu (1945 – 2000).

 

17)         Sự ra đời và phát triển của tổ chức EU.

 

18)          Sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và chính sách đối ngoại của Nhật Bản (1945 – 2000).

 

 

 

KHỐI 11

 

1)             Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).

 

2)             Ấn Độ (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).

 

3)             Trung Quốc (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).

 

4)             Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).

 

5)             Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX).

 

6)             Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

 

 

 

KHỐI 10

 

1)             Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ.

 

2)             Xã hội nguyên thuỷ.

 

3)             Các quốc gia cổ đại phương Đông.

 

4)             Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rô – ma.

 

5)             Trung Quốc thời phong kiến.

 

 

 

LƯU Ý:

 

Học sinh Khối 10 và 11 có thể dự thi theo nội dung ôn tập của khối 12

 

 

 

MÔN VẬT LÝ

 

Cấu trúc đề:

Khối 10:

-         Chuyển động thẳng đều – Chuyển động thẳng biến đổi đều

-         Sự rơi tự do

Khối 11:

-         Điện tích và định luật Coulomb

-         Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

-         Điện trường và cường độ điện trường

-         Công của lực điện – Điện thế. Hiệu điện thế - Tụ điện

 

Khối 12:

-         Dao động điều hòa. Con lắc lò xo

-         Con lắc đơn

-         Dao động tắt dần và dao động cưỡng bức.

-         Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Phương pháp giảng đồ Fre-nen

 

MÔN TIN HỌC

                 1/ Chương trình tin học lớp 11.

                 2/ Các thuật toán sắp xếp.

 

 

MÔN ANH VĂN

                 Nội dung:

                 Khối 10: Kiến thức tổng quát từ lớp 6 đến lớp 9

                 Khối 11: Kiến thức tổng quát từ lớp 6 đến lớp 10

                 Khối 12: Kiến thức tổng quát từ lớp 6 đến lớp 11

 

MÔN TOÁN

LỚP 12:

  1. Hàm số ( Tính đơn điệu, cực trị, GTNN, GTLN, tiếp tuyến tại một điểm thuộc đồ thị)
  2. Phương trình, hệ phương trình đại số
  3. Phương trình lượng giác
  4. Hình không gian ( Thể tích, khoảng cách)
  5. Giải tích tổ hợp

 

LỚP 11:

  1. Phương trình, hệ phương trình đại số
  2. Phương trình lượng giác
  3. Phương trình tọa độ trong mặt phẳng(Đường thẳng, đường tròn)
  4. Bất đẳng thức

LỚP 10:

  1. Phương trình bậc 2 – hệ Viét
  2. Phương trình chứa căn bậc 2
  3. Bất đẳng thức
  4. Hình học 10 ( Chứng minh đẳng thức Vectơ, chứng minh 3 điểm thẳng hàng, bất đẳng thức )