• Kiểm định chất lượng giáo dục
  • Ban tư vấn THPT Võ Thị Sáu
  • Thời khóa biểu
  • Tra cứu điểm
  • Tuyển sinh 10
  • Tuyển sinh đại học cao đẳng
  • Bộ giáo dục
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo TP.HCM
  • Diễn đàn giáo dục
  • THU VIEN
  • VTS map
thống kê truy cậpTHỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập: 4
  • Số lượt truy cập: 958011
Nội dung ôn tập thi thử Đại Học lần 1 năm học 2013-2014
Ngày đăng bài viết: 13/01/2014

Nội dung ôn tập thi thử Đại Học

NỘI DUNG ÔN TẬP THI THỬ ĐẠI HỌC

MÔN: VẬT LÝ- Thời gian 90 phút

Hình thức: Trắc nghiệm

Nội dụng thi thử đại học lần 1 (2013-2014)

Số câu hỏi : 50 câu ( có phần tự chọn)

Lớp 12 cơ bản :

Từ bài dao động điều hoà đến hết chương sóng ánh sáng

Lớp 12 nâng cao :

Từ bài chuyển động quay của vật rắn đến hết chương sóng ánh sáng

-----------------------------------------------------------

MÔN VĂN-  THỜI GIAN LÀM BÀI:180’

I.Phạm vi ra đề:

  1. Lớp 11: Từ bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết chương trình HK1 lớp 11.

      2.    Lớp 12: Từ bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 

đến hết thế kỷ XX đến hết bài Vợ nhặt

II.Cấu trúc đề: (giống như cấu trúc đề thi đại học các năm trước).

A.Phần chung

1.Kiến thức văn học(2 điểm)

a. Nam Cao, NguyễnÁiQuốc.

- Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 8/1945.

- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ XX.

b.Đọc hiểu ý nghĩa chi tiết trong tác phẩm văn học có trong phạm vi ra đề.

2.Nghị luận xã hội (3 điểm)

- Nghị luận về tư tưởng đạo lý

- Nghị luận về hiện tượng đời sống

- Nghị luận về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học.

B. Phần riêng: Nghị luận văn học (5 điểm) – Thí sinh được chọn 1 trong 2 câu 3a hoặc 3b

3a.Bài thuộc chương trình chuẩn (lớp 11 hoặc lớp 12)

3b.Bài thuộc chương trình nâng cao (lớp 11 hoặc lớp 12)

 

---------------------------------

Lưu ý:  Câu 3a và 3b khác nhau về thể loại văn học.

- Dạng bài NLVH câu 3:

Nghị luận về 1 tác phẩm, nhân vật, đoạn trích

Nghị luận để làm rõ một vấn đề văn học

Nghị luận so sánh 2 đối tượng trong 1, vài tác phẩm văn học.

- Độ khó và dài của đề tương đương đề thi đại học 3 năm gần đây.Thí sinh có thể tham khảo các đề thi ĐH các năm trước ở địa chỉ web : http://dtdavan.blogspot.com/

- Các bài cụ thể thuộc chương trình Chuẩn hoặc Nâng cao, TS xem mục lục sách giáo khoa hoặc tra cứu theo danh mục cụ thể sau:

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm):

Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam

- Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

- Hai đứa trẻ - Thạch Lam.

- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân.

- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.

- Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.

- Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng ThángTám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.

- Việt Bắc (trích) và tác giảTố Hữu

- Đất Nước (trích Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm.

- Tiếng hát con tàu ( Chế Lan Viên)

- Sóng – Xuân Quỳnh.

- Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo.

- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân.

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường.

- Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)

- Vợ nhặt (Kim Lân).

II. Phần riêng (5 điểm)

Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.TS chọn 1 trong 2 câu 3a hoặc 3b

Câu 3.a. Theo chươngtrìnhchuẩn (5,0điểm)

Nội dung kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm như yêu cầu đối với phần câu 1 (đã nêu trên)

Câu 3.b (theo chương trình nâng cao)

Ngoài nội dung kiến thức yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn đã nêu trên, bổ sung thêm các tác phẩm, tác giả sau:

- Đời thừa (trích) - Nam Cao

- Nam Cao

- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên

- Nguyễn Tuân.

 -------------------------------------------------------------------------------------------------

MÔN: Hóa

Hình thức thi : trắc nghiệm

Thời gian thi : 90 phút

* PHẦN CHUNG : 40 câu

  1. Este – Lipit
  2. Cacbohidrat
  3. Amin – amino axit – peptit – protein
  4. Polime
  5. Đại cương kim loại
  6. Tổng hợp hữu cơ – vô cơ

* PHẦN RIÊNG : 10 câu

  1. Este – Lipit
  2. Cacbohidrat
  3. Amin – amino axit – peptit – protein
  4. Polime
  5. Đại cương kim loại
  6. Tổng hợp hữu cơ – vô cơ